Chương trình học A1 (MOVERS)
1.       Giới thiệu chương trình
Khóa học tiếng Anh cơ bản được thiết kế dành cho học viên đã hoàn tất chương trình A1 (STARTERS) hoặc có trình độ tiếng Anh tương đương cấp độ STARTERS. Ngoài việc xây dựng và phát triển vốn tiếng Anh sẵn có, khóa học cung cấp cho học viên vốn từ vựng, chủ điểm ngữ pháp và các kỹ năng cần thiết để chuẩn bị cho kỳ thi cấp độ A1 (MOVERS). Tất cả 04 kỹ năng Đọc, Viết, Nghe và Nói đều được chú trọng trong suốt khóa học. Đặc biệt, bí quyết và kỹ năng làm bài thi A1 (MOVERS) cũng sẽ được giới thiệu và cho học viên thực tập thông qua các bài luyện tập hàng tuần.
2.       Mục tiêu
Khóa học sẽ giúp học viên:
-          Phát triển tất cả 4 kỹ năng nghe nói đọc viết
-          Phát triển vốn từ vựng và chủ động sử dụng chúng
-          Hiểu được cấu trúc câu đơn giản và sử dụng thành thạo chúng
-          Viết được những mô tả trong cuộc sống hàng ngày
-          Nói được những công việc đơn giản hàng ngày
Bên cạnh đó, khóa học cũng sẽ trang bị cho học viên được đầy đủ các kỹ năng cần thiết để hoàn thành được bài thi A1 (MOVERS) với số điểm cao nhất.
3.       Thời lượng học
Giáo trình: Giáo trình do trung tâm biên soạn
Thời lượng chương trình: 100-120 giờ
Bài kiểm tra: 01 bài kiểm tra đầu vào, 01 bài kiểm tra giữa khóa, 01 bài kiểm tra cuối khóa
4.       Cấu trúc đề thi
Đề thi gồm có 3 phần:
Phần 1: Reading and writing. Thời gian làm phần này là 30 phút với 40 câu hỏi.Trong phần này gồm có 6 phần.
                        Part 1: gồm 6 câu. Trong phần 1, học viên nhìn vào hình ảnh của các đối tượng với các văn bản dưới họ tên của họ. Sau đó, học viên đọc một số định nghĩa phải quyết định hình phù hợp với từng định nghĩa. Học viên phải sao chép từ đó tiếp theo định nghĩa của nó.
                                Part 2: gồm 6 câu. Trong Phần 2, học viên nhìn vào một bức tranh lớn và đọc sáu câu về nó. Một số các câu mô tả hình ảnh một cách chính xác và một số thì không. Nếu câu nói một cái gì đó thật về hình ảnh, sau đó học viên viết 'yes' sau câu nói đó. Nếu những gì các câu nói về hình ảnh là không đúng sự thật, sau đó học viên viết "không" sau khi câu.
                                Part 3: gồm 6 câu hỏi. Trong phần 3, học viên đọc một cuộc trò chuyện ngắn giữa hai người. Học viên phải chọn những gì người nói thứ hai nói mỗi lần từ một tập hợp của ba sự lựa chọn (A, B hoặc C). Có một hình ảnh trên giấy câu hỏi để thiết lập các cảnh. Học viên nên đặt một vòng tròn xung quanh các câu trả lời đúng.
                                Part 4: Gồm 7 câu hỏi. Trong phần 4,  học viên đọc một văn bản trong đó có sáu lỗ hổng trong nó. Các từ còn thiếu có thể là danh từ, tính từ hoặc động từ. Bên cạnh các văn bản có một hộp với hình ảnh được dán nhãn. Học viên chọn từ đúng từ hộp và sao chép nó vào từng khe. Sau đó, học viên phải chọn tiêu đề tốt nhất cho các văn bản từ một sự lựa chọn của ba danh hiệu có thể
                                Part 5: Gồm 10 câu hỏi.   Trong phần 5, học viên đọc một câu chuyện ba phần. Mỗi phần có một bức tranh. Có câu sau mỗi phần của câu chuyện. Học viên phải hoàn thành câu, sử dụng một, hai hoặc ba từ. Các hình ảnh có thể giúp học viên hiểu những câu chuyện nhưng không cung cấp cho học viên câu trả lời cho các câu hỏi.
                        Part 6: Gồm 5 câu hỏi.  Trong phần 6, học viên đọc một văn bản thực tế trong đó có năm khoảng trống. Các khoảng trống là các từ ngữ pháp như giới từ, đại từ và động từ. Học viên có một sự lựa chọn của ba từ để điền vào mỗi khoảng cách và phải chọn đúng từ và sao chép nó vào khoảng cách.


                       
Phần 2: Listening. Thời gian 25 phút. Số lượng câu hỏi là 25 câu.
                Part 1: gồm 5 câu. Trong phần 1, học viên nhìn thấy một bức tranh lớn trong đó cho thấy những người khác nhau làm những việc khác nhau. Có bảy tên quanh hình ảnh. Học viên nghe 2 người nói về những người trong bức tranh. Học viên phải vẽ một đường từ tên học viên nghe đến đúng người trong bức tranh lớn. Trong các thử nghiệm, có ba đối thoại nhiều hơn như những người bên trái của hình ảnh.
                Part 2: gồm 5 câu. Trong Phần 2, học viên nghe một cuộc trò chuyện giữa hai người. Trên giấy câu hỏi đó là một hình thức hay một trang trên một notepad. Học viên phải viết một từ hoặc một số trong năm địa điểm trên biểu mẫu hoặc notepad.
                Part 3: gồm 5 câu. Trong phần 3, bạn nghe một câu chuyện giữa 2 người. Một người A nói cho người B về những gì họ đã làm vào những ngày khác nhau trong suốt một tuần. Học viên phải vẽ một đường từ ngày trong tuần để các hình ảnh trong đó cho thấy những gì người A đã làm trong ngày đó.
        Part 4: Gồm 5 câu. Trong phần 4, học viên nghe 5 cuộc đối thoại ngắn. Có một câu hỏi về mỗi cuộc đối thoại học viên phải chọn một trong ba hình ảnh cho câu trả lời cho câu hỏi. Học viên phải đặt một dấu (v) theo hình ảnh chính xác.       
        Part 4: Gồm 5 câu.  Trong phần 5 học viên nhìn thấy một bức tranh lớn. Học viên nghe một cuộc đối thoại giữa 2 người và phải tô màu đối tượng cụ thể bằng cách sử dụng màu sắc mà học viên được hướng dẫn để sử dụng. Học viên cũng sẽ được yêu cầu vẽ một đối tượng đơn giản hoặc viết một từ ngắn ở đâu đó trong hình.
Phần 3: Speaking. Thời gian 5 - 7phút. Gồm có 4 phần
                Part 1: Đầu tiên các giám khảo sẽ chào đón học viên và sẽ hỏi tên của học viên. Sau đó, anh ta hoặc cô ấy sẽ cho học viên thấy hai hình ảnh mà là tương tự nhưng có một số khác biệt. Học viên phải cho giám khảo biết về bốn sự khác biệt đó.
        Part 2: Trong Phần 2 giám khảo sẽ cho học viên thấy bốn hình ảnh dựa trên một câu chuyện. Các giám khảo cho học viên biết về những hình ảnh đầu tiên sau đó yêu cầu học viên tiếp tục câu chuyện. Các giám khảo có thể nói, ví dụ, 'Fred đang buồn. Ông ta không thể chơi bóng đá. Trái bóng của anh ta rất cũ. Mẹ của ông ta nói 'Hãy dẩn con chó đi công viên. Sau đó học viên phải nói về ba hình ảnh khác.     
Part 3: Trong phần 3 giám khảo sẽ cho học viên thấy bốn bộ của bốn hình ảnh. Học viên phải nói sự khác biệt của 1 trong 4 hình ảnh cho mỗi bộ ảnh, và giải thích lý do tại sao.  
Part 4: Trong phần 4 giám khảo sẽ hỏi học viên một số câu hỏi về bản thân. Anh ta hoặc ta có thể hỏi bạn, ví dụ, về trường, những gì bạn làm ở những ngày cuối tuần, sở thích của bạn hoặc bạn bè của bạn.

                

© 2015 Galaco Education. Blogger Templates Designed by Bloggertheme9. Powered by Blogger.