Wednesday, 16 December 2015

Chương trình luyện thi B2

Quang Cao     01:21    

Chương trình luyện B2 (FCE)
                   Giới thiệu chương trình
Khóa luyện tiếng Anh trung cấp được thiết kế dành cho luyện viên đã hoàn tất chương trình B1 hoặc có trình độ tiếng Anh tương đương cấp độ B1. Ngoài việc xây dựng và phát triển vốn tiếng Anh sẵn có, khóa luyện cung cấp cho luyện viên vốn từ vựng, chủ điểm ngữ pháp và các kỹ năng cần thiết để chuẩn bị cho kỳ thi cấp độ B2. Tất cả 04 kỹ năng Đọc, Viết, Nghe và Nói đều được chú trọng trong suốt khóa luyện. Đặc biệt, bí quyết và kỹ năng làm bài thi B2 cũng sẽ được giới thiệu và cho luyện viên thực tập thông qua các bài luyện tập hàng tuần.
                 Mục tiêu
Khóa luyện tập trung củng cố các kiến thức tiếng Anh và các kỹ năng sẵn có của luyện viên, bên cạnh việc giới thiệu và hướng dẫn luyện viên làm quen với dạng đề thi B2. Thông qua các buổi luyện tập, luyện viên sẽ được cọ xát với nhiều bài thi thử theo chuẩn B2 để có kinh nghiệm và chuẩn bị tâm lý tốt cho kỳ thi. Kết thúc khóa luyện, luyện viên sẽ có thể tự tin với các kỹ năng và cấu trúc để thi B2 và có thể đạt được mục tiêu đào tạo.
Thời lượng luyện
Giáo trình: Giáo trình tiếng anh do trung tâm biên soạn
Thời lượng chương trình: 100 - 120 giờ
Bài kiểm tra: 01 bài kiểm tra đầu vào, 01 bài kiểm tra giữa khóa, 01 bài kiểm tra cuối khóa
                Cấu trúc đề thi
Đề thi gồm 4 bài, tổng thời gian 209 phút.
BÀI 1: ĐỌC & SỬ DỤNG NGÔN NGỮ
Thời gian: 75 phút. Điểm: 70 điểm
Mô tả các phần:
- Phần 1: 8 câu hỏi (8 điểm)Một văn bản với một số câu hỏi nhiều lựa chọnMỗi câu hỏi có bốn lựa chọn (A, BC hoặc D- bạn phải quyết định đó là câu trả lời chính xác.
- Phần 2: 8 câu hỏi (8 điểm)Một văn bản, trong đó có một số khoảng trống, mỗi trong số đó đại diện cho một từ còn thiếuBạn phải nghĩ đến từ chính xác cho từng chổ trống.
- Phần 3: 8 câu hỏi (8 điểm)Một văn bản có chứa tám khoảng trống. Mỗi khoảng cách đại diện cho một từVào cuối dòng là một 'nhắc nhở' từ đó bạn có thể thay đổi trong một số cách để hoàn thành câu đúng.
- Phần 4: 6 câu hỏi (12 điểm)Mỗi câu hỏi bao gồm một câu tiếp theo là 'chìa khóatừ và câu thứ hai với một khoảng cách ở giữa. Bạn phải sử dụng từ khóa này để hoàn thành câu thứ hai để nó có một ý nghĩa tương tự như câu đầu tiên.
- Phần 5: 6 câu hỏi (12 điểm)Một văn bản với một số câu hỏi nhiều lựa chọnVới mỗi câu hỏicó bốn tùy chọn và bạn phải lựa chọn A, BC hoặc D.
- Phần 6: 6 câu hỏi (12 điểm)Một trang văn bản với một số khoảng trống được đánh số  đại diện cho đoạn mất tíchSau khi văn bản có một số đoạn văn  không theo thứ tự đúngBạn phải đọc các văn bản và các đoạn văn và quyết định mà đoạn phù hợp nhất với từng khe.
- Phần 7: 10 câu hỏi (10 điểm)Một loạt các báo cáo theo sau là một văn bản được chia thành các phần hoặc một vài đoạn văn ngắnBạn  để phù hợp với mỗi câu lệnh để phần hoặc văn bản mà bạn có thể tìm thấy các thông tin.

BÀI 2: VIẾT
Thời gian làm bài 80 phút. Điểm: 40 điểm
Bài thi Viết gồm 2 phần:
- Phần 1 (20 điểm): Phần này bắt buộc thí sinh phải viết một lá thư khoảng 120 đến 150 từ.
- Phần 2 (20 điểm): Thí sinh chọn một trong bốn chủ đề cho trước viết một bài luận khoảng 120-180 từ. Bài luận phải có bố cục rõ ràng gồm mở bài, thân bài, kết luận. Phần thân bài gồm 2-3 ý chính. Các ý chính này phải được phát triển rõ ràng, mạch lạc bằng lập luận logic, ví dụ minh họa hoặc số liệu minh họa… Thí sinh phải sử dụng các phương tiện liên kết văn bản và tránh liệt kê hàng loạt ý mà không phát triển kỹ từng ý.
  
BÀI 3: NGHE HIỂU
Thời gian làm bài khoảng 40 phút. Điểm: 30 điểm.
Bài thi Nghe hiểu gồm 4 phần:
- Phần 1: 8 câu hỏi (8 điểm). Nghe 8 đoạn hội thoại hoặc độc thoại được cắt ra từ một bài có chung nội dung. Chọn câu Đúng/ Sai hoặc trả lời câu hỏi trắc nghiệm với 3 gợi ý ABC.
- Phần 2: 10 câu hỏi (10 điểm). Nghe một đoạn độc thoại hay hội thoại dài. Điền vào 10 chi tiết bỏ trống về các thông tin quan trọng trong bài. Có thể chọn bài có nội dung về các vấn đề quen thuộc hoặc bài trình bày ngắn có liên quan đến công việc hoặc một lĩnh vực kỹ thuật nhưng không quá chuyên sâu để người không ở trong nghề cũng có thể hiểu được.
- Phần 3: 5 câu hỏi (5 điểm). Nghe 5 đoạn độc thoại, sau đó thí sinh ghép với 6 tiêu đề cho sẵn.
- Phần 4: 7 câu hỏi (7 điểm). Thí sinh sẽ được nghe đoạn độc thoại, hội thoại hoặc thảo luận, sau đó thí sinh sẽ chọn ABC.

BÀI 4: NÓI
Bài thi Nói gồm 4 phần. Thời gian cho mỗi cặp thí sinh khoảng 14 phút.
Điểm: 20 điểm.
Thời gian chuẩn bị khoảng 5 - 7 phút (không tính vào thời gian thi).
- Phần 1 (3 phút): Giáo viên hỏi thí sinh một số câu về tiểu sử bản thân để đánh giá khả năng giao tiếp xã hội của thí sinh.
- Phần 2 (4 phút): Thí sinh trình bày mối liên hệ giữa 2 bức tranh. Phần trình bày phải có bố cục rõ ràng, giới thiệu nội dung, phát triển ý, kết luận, có sử dụng phương tiện liên kết ý. Tránh liệt kê hàng loạt mà không phát triển kỹ từng ý. Thí sinh phải chứng tỏ khả năng sử dụng vốn từ vựng phong phú, khả năng sử dụng chính xác và đa dạng các cấu trúc ngữ pháp và khả năng diễn đạt lưu loát.
- Phần 3 (3 phút): Giáo viên và thí sinh hội thoại dựa trên những tình huống trong bức tranh. Trong phần hội thoại, giáo viên đặt các câu hỏi phản bác hoặc thăm dò ý kiến, luyện viên phải trình bày được quan điểm của mình và đưa ra lý lẽ để bảo vệ quan điểm này.
- Phần 4 (4 phút): Giáo viên và thí sinh hội thoại mở rộng thêm về những vấn đề/ chủ đề có liên quan đến bức tranh Trong phần hội thoại, giáo viên đặt các câu hỏi phản bác hoặc thăm dò ý kiến, luyện viên phải trình bày được quan điểm của mình và đưa ra lý lẽ để bảo vệ quan điểm này.

© 2015 Galaco Education. Blogger Templates Designed by Bloggertheme9. Powered by Blogger.